Skip to main content

Posts

Thiết kế Customer Journey Map cho ngành du lịch, khách sạn và bất động sản nghỉ dưỡng như thế nào ?

  Ví dụ về journey map: booking khách sạn không tiếp xúc, mùa du lịch cùng Covid Một hành trình khách hàng thành công đòi hỏi cả chiến lược cá nhân hóa và thực tiễn.  Mọi marketer đều có một trong những bản đồ hành trình của khách hàng. Bí quyết thực sự không nằm ở việc hình dung ra tất cả những việc bạn có thể làm, mà là tìm ra cách để trở nên thực tế. Bạn cần thu thập dữ liệu: survey, chat và phỏng vấn trực tiếp khách hàng tiềm năng để hiểu rõ nhu cầu và thiết kế journey map sát với thực tế nhất. Sau đây là 3 chiến lược để tạo ra hành trình của khách hàng tốt hơn trên bất kỳ kênh nào 1) Tạo các mốc (milestones) và điểm chạm (touchpoint) quan trọng cho hành trình khách hàng của bạn Bạn tập hợp “các cột mốc vàng”, là những sự kiện “phải xảy ra để khách hàng của bạn nhận được giá trị từ sản phẩm của bạn”. Những điều này có thể giúp các nhà tiếp thị vạch ra mục tiêu của họ trong khi điền vào các bước thực tế cần thiết để đạt được mục tiêu đó. Một khách hàng có thể  trải nghiệm qua tất c
Recent posts
Khả năng dự đoán chính xác hành vi của khách hàng tiềm năng và khả năng bán hàng có thể là yếu tố thay đổi cuộc chơi cho tổ chức của bạn. Theo một nghiên cứu điển hình của McKinsey , một nhà sản xuất có thể giảm tới 40% hàng tồn kho và sản phẩm lỗi thời trong khi tăng doanh số bán hàng lên 5% bằng cách dựa trên thông tin chi tiết về dự báo bán hàng. Trong trung hạn, các công ty có thể thu thập thêm kiến ​​thức về nhu cầu sản phẩm và đa dạng hóa thành các danh mục / khu vực mục tiêu trong dài hạn bằng cách theo dõi các dự báo bán hàng thường xuyên. Điều này đạt được bằng cách dự đoán các sự kiện trong tương lai một cách chính xác và chuẩn bị trước. Để hiểu cách dự báo bán hàng hoạt động và các trường hợp sử dụng để áp dụng nó trong tổ chức của bạn, trước tiên, chúng ta hãy hiểu ý nghĩa của thuật ngữ này chi tiết hơn. Dự báo bán hàng là gì? Bạn có thể định nghĩa dự báo bán hàng là quá trình dự đoán các sự kiện bán hàng trong tương lai - chẳng hạn như khả năng chuyển đổi, tạo doanh thu ướ
Hình ảnh từ cuốn Human To Human Marketing của Philip Kotler and Waldemar Pförtsch  Khung khách hàng 5As (5As Customer Framework) là một mô hình phễu tiếp thị hoặc phễu mua hàng để giúp phân tích, hiểu và sau đó tác động đến những gì xảy ra với người tiêu dùng trong hành trình của họ khi họ chuyển từ sự thiếu hiểu biết về thương hiệu và giải pháp sang hy vọng khách hàng và sau đó là những người hâm mộ cuồng nhiệt ủng hộ giải pháp. Mặc dù có những thách thức và hạn chế khi phân loại một chuỗi liên tục, chẳng hạn như nơi mà các "giai đoạn hành trình" theo khái niệm của chúng ta trùng lặp và có thể cùng tồn tại, nhưng vẫn có giá trị trong việc tạo ra các mô hình để giúp chúng ta hiểu được sự phức tạp liên quan. Trong khung khách hàng 5As, mỗi chữ ‘A’ là một giai đoạn hành trình được thể hiện bằng Nhận thức, bị thu hút, yêu cầu, hành động và ủng hộ. Aware  (Nhận thức) - đây là điểm khởi đầu cho người tiêu dùng. Người tiêu dùng trở nên biết đến thương hiệu của bạn và giải pháp củ
Customer data in LEO CDP  can be divided into 2 types of primary profile     Visitors Contacts A visitor is an internet user who has come to your website by hasn’t converted to a contact / prospect yet. A contact is a visitor who has associated his email address and has opted for any of the email communications by sharing unique details like email address/mobile/ external ID. They are completely anonymous They are known/signed or identified Visitors are tracked via cookies or behavioral event data (page-view, click, play-video,...) Contacts are identified by their details such as mobile, external ID, email address. Visitors are generally classified as unique or returning visitors Contacts are broadly classified into marketing and non-marketing contacts Visitors do not have a deal associated with it. A contact may or may not have a deal associated with it, however, they are potential and can be nurtured to become sales-ready.   LEO CDP has Journey Map Report for Customer Analytics
CLV (Customer Lifetime Value) hay LTV (Lifetime Value)) của khách hàng là một trong những số liệu quan trọng được các công ty khởi nghiệp đo lường để bù đắp chi phí marketing, chăm sóc khách hàng, dịch  vụ, khuyến mãi. Nói một cách đơn giản hơn, đó là giá trị gần đúng (tính theo tiền) mà khách hàng có thể phân phối trong suốt thời gian sử dụng sản phẩm của bạn. Điều này giúp các công ty khởi nghiệp (người tiêu dùng) trong việc phân bổ ngân sách cho việc tạo ra khách hàng (CAC). Lý tưởng nhất là CAC không bao giờ được cao hơn CLV trừ khi bạn chưa phát huy hết tiềm năng doanh thu từ sản phẩm của mình. Ngoài ra, điều quan trọng là phải tính CLV khi bạn thấy có ít chu kỳ chuyển đổi, chuyển đổi và kiếm tiền. Tính toán quá sớm trong hành trình của bạn sẽ cho kết quả sai lệch. Bạn có thể tìm thấy 100 kết quả tìm kiếm với công thức CLV khi bạn google nó, nhưng tôi ngạc nhiên là 90% kết quả đó đưa ra một công thức có thể không tính toán chính xác LTV cho công ty khởi nghiệp của bạn. Công thức t
5 đại xu hướng chính: Công nghiệp truyền thông tạo KOL gây ảnh hưởng  Đạo đức dữ liệu (Ethics) Phân tích dữ liệu hành trình và tiếp thị theo thời gian thực  Customer Data Platform và AI cho Marketing  Tiếp thị đa kênh ( SOLOMO -  SOcial, LOcal, MObile) Ngoài ra còn có các trends chính sau: Customer Journey Analytics  Phân tích hành trình của khách hàng: Các nhà tiếp thị hiện cần có được bức tranh toàn cảnh về hành trình của khách hàng. Họ phải phân tích hành vi của khách hàng qua các điểm tiếp xúc. Real-Time Marketing Tiếp thị thời gian thực: Mọi thứ diễn ra với tốc độ nhấp chuột. Các nhà tiếp thị cần phản ứng trong thời gian thực để thu hút và giữ chân nhiều khách hàng hơn. Consent and Preference Management Quản lý sự đồng ý và ưa thích: Các nhà tiếp thị cần đặc biệt quan tâm đến cách họ quản lý sự đồng ý và ưa thích của khách hàng. Personification (nhân cách hóa) Gartner định nghĩa “nhân cách hóa” là “việc cung cấp trải nghiệm kỹ thuật số có liên quan cho các cá nhân dựa trên hồ sơ k
Là một đại lý bất động sản, bạn được trả tiền hoa hồng. Khoản hoa hồng này là kết quả của rất nhiều công việc khó khăn: làm marketing cho dự án bạn đang bán, thu hút khách hàng, quảng cáo, thương lượng bán hàng. Vì vậy, có lý do để bạn đặt giá trị cho khách hàng đó bằng với hoa hồng bạn kiếm được trên giao dịch, phải không? Sai. Khách hàng của bạn đáng giá hơn đối với bạn. Bởi vì giá trị của khách hàng đó không nên dựa trên một giao dịch. Nó phải dựa trên mối quan hệ mà bạn đã có trong tương lai, trong suốt thời gian tồn tại của nó. Giá trị lâu dài của khách hàng (CLV) của ngành môi giới bất động sản là một con số thực, có thể tính toán được có cân nhắc đến một số yếu tố: Tuổi của khách hàng của bạn Số năm trung bình trong một ngôi nhà Kinh doanh trên tập khách hàng sẵn có  Số lượng khách hàng mới mà họ sẽ giới thiệu cho bạn (Referrals) Tính toán CLV (Client Lifetime Value) hay giá trị lâu dài của khách hàng Việc tìm ra giá trị của khách hàng đối với bạn là tương đối đơn giản. Tất cả n