Skip to main content

Data Strategy with CDP

MarTech Infrastructure for Brand
Câu hỏi mình tự đặt ra để viết bài blog này là:

  1. Các công ty/tập đoàn nên làm gì để chuyển đổi số được thành công Digital Transformation ?
  2. Ứng dụng AI  Big Data để gia tăng giá trị cho Marketing và Business như thế nào ?
  3. Phân tích tâm lý học và hành vi khách hàng có tiềm năng lớn ra sao trong việc xây dựng mô hình kinh doanh bền vững ? 

Câu trả lời mình trong diagram trên, đó là xây dựng trải nghiệm khách hàng đồng nhất về sản phẩm và dịch vụ tốt nhất ở tất cả môi trường thông tin offline (ở thế giới thực) và online (thế giới digital). Tất cả đề đến từ dữ liệu đến trực tiếp từ khách hàng và những nguồn dữ liệu công ty có thể mua từ bên thứ ba.
Hình ảnh mô tả tính chất quan trọng của Data (first-party data) trong quá trình Digitalization của doanh nghiệp, nguồn từ https://medium.com/@kristofferkvam/the-secret-of-capturing-value-through-digital-transformation-84b200237053





Các bước bao gồm: hiểu rõ khách hàng, dự đoán các tính cách cá nhân của họ (identity) để xây dựng mô hình cá nhân hoá  trải nghiệm (persona) cho từng phân khúc (segmentation). Cuối cùng tiếp cận khách hàng theo cách họ cảm thấy quen thuộc, thoải mái nhất (buying experience). 

Xây dựng Customer Data Platform (CDP) là bước đầu tiên để phục vụ việc phân tích, hợp nhất và hiểu sâu về customer, đầu ra của 1 hệ thống CDP là Identity Data (dữ liệu về định danh, tính cách và sở thích của khách hàng, chủ yếu từ first-party data).


Ở đây là mình sẽ đi sâu hơn về CDP như sau:
“CDP is a marketing system that unifies a company’s customer data from marketing and other channels to enable customer modeling and optimize the timing and targeting of message and offers” - Nguyên văn định nghĩa của Gartner về CDP.

Theo mình, hiểu đơn giản CDP là một sự kết hợp giữa Google Analytics , CRM và hệ thống Segmentation thông minh hỗ trợ bởi analytics và A.I.  CDP thường được sử dụng bởi marketer, để hợp nhất các dữ liệu nhằm vẽ ra chân dung & hành trình của khách hàng trên một nơi duy nhất.

CDP flow chart (source: https://infotrust.com/articles/what-is-a-customer-data-platform-cdp/)


Đó là định nghĩa chuẩn, tuy nhiên sau nhiều năm đi làm ở các công ty khác nhau trong ngành Marketing , Ad Agency và đọc khá nhiều tài liệu, sách khác nhau, mình tổng hợp lại 1 framework cụ thể hơn để làm phương pháp định hướng, triển khai trên các CDP projects thực tế. 


USPA là từ khoá kết hợp từ 5 bước cơ bản cho 4 giai đoạn Digital Transformation khi ứng dụng CDP ở doanh nghiệp / media agency để xây dựng chiến lược từ Customer và First-party data.
  1. Hợp nhất (Unification) các dữ liệu rời rạc từ Online và Offline thành 1 Data Collection để tạo, bao gồm tất cả Smart Customer Profile từ điểm tiếp xúc dữ liệu. Các profile này có thể  chưa hoàn chỉnh nhưng kết hợp với quảng cáo digital , gamification, content hub hay owned media để xây dựng hoàn chỉnh theo thời gian. Customer Profile ở đây sẽ tiến hoá liên tục theo thời gian để từ dữ liệu các hoạt động marketing của brand. 
  2. Phân chia customer profile theo từ segments. Quá trình segmentation đòi hỏi marketer/data analyst phải hiểu rõ quy trình business, chiến lược công ty để xây dựng và cân chỉnh theo từng brand cụ thể.
  3. Sau khi có các segments cụ thể, có thể xây dựng brand và cá nhân hoá theo văn hoá tiêu dùng của từng nhóm khách hàng riêng biệt. Media Planning là bước chính để xây dựng chiến lược cá nhân hoá (personalization) thành công theo từng phân nhóm khách hàng cụ thể.
  4. Bước cuối cùng là kích hoạt truyền thông chính xác theo từng nhóm segment (Activation) các quy trình đưa thông tin đã cá nhân hoá nhanh nhất đến khách hàng thông qua tất cả kênh truyền thông (Google Ads, Facebook Ads, Affiliate Marketing, làm PR event ở shopping malls)  
Các quy trình kỹ thuật trong 1 hệ thống CDP chuẩn bởi Gartner 
Điều phức tạp nhất là xây dựng Data science Pipeline cho Marketing, ví dụ concept như sau:








Trên đây là những thông tin chia sẻ về CDP nhằm giúp mọi người hiểu hơn về giá trị CDP mang lại trong việc ứng dụng công nghệ Big Data, AI vào marketing ở công ty và giúp các bác CEO, marketing manager có cái nhìn cơ bản về giá trị CDP mang lại khi xây dựng kế hoạch chuyển đổi số (Digital Transformation) cho doanh nghiệp của mình.


Tham khảo thêm: 

Tác giả : Triều Nguyễn 

Popular posts from this blog

Nền tảng Dữ Liệu Khách Hàng (Customer Data Platforms - CDP) là gì? - Một cách giải thích đơn giản Ngày nay, Thu nhập dữ liệu khách hàng là một trong những hoạt động “sót còn” để phát triển doanh nghiệp. Do đó, để giúp doanh nghiệp giải đáp bài toán phức tạp liên quan đến vấn đề này, một giải pháp mới được hình thành: Nền tảng dữ liệu khách hàng (Customer Data Platform - CDP). Vậy chính xác nền tảng dữ liệu khách hàng (CDP) là gì? Không cần sử dụng các biệt ngữ phần mềm và thuật ngữ kỹ thuật, chúng ta có thể hiểu đơn giản Nền tảng Dữ Liệu Khách Hàng như sau: 1, Nền Tảng Dữ Liệu Khách Hàng (CDP) là gì? “ A Customer Data Platform is a packaged software that consolidates customer data from multiple sources and creates a persistent, unified and real-time customer database easily accessible by other systems. ” Có thể dịch đơn giản như sau: “Nền Tảng Dữ Liệu Khách Hàng (CDP) là một loại phần mềm tạo ra một cơ sở dữ liệu khách hàng liên tục, thống nhất, bền vững có thể truy cập được từ các hệ
Nền tảng dữ liệu khách hàng (CDPs) sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong những năm tới. Quy mô thị trường nền tảng dữ liệu khách hàng sẽ tăng từ 3,5 tỷ USD vào năm 2021 lên 15,3 tỷ USD vào năm 2026, với Tốc độ tăng trưởng hàng năm tổng hợp (CAGR) là 34,6% trong giai đoạn dự báo. https://www.marketsandmarkets.com/Market-Reports/customer-data-platform-market-94223554.html Mặc dù thuật ngữ này được sử dụng đầu tiên vào năm 2013 để mô tả chung một số loại hệ thống tiếp thị có chung khả năng xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng thống nhất, nhưng vẫn có một số quan niệm sai lầm về Nền tảng dữ liệu khách hàng là gì.  Do đó, chúng ta sẽ làm rõ 9 quan điểm sai lầm về CDP ngay bên dưới bên dưới 1) CDP giống như một CRM ? Mặc dù phần mềm CDP và CRM có một vài điểm tương đồng nhưng xét về mục đích và chức năng chính thì chúng có sự khác biệt rõ ràng. CRM lưu trữ dữ liệu của những khách hàng đã từng tương tác với doanh nghiệp trước đó. Đó có thể là dữ liệu về khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện tại,
Leo CDP System Architecture  Server requirements must have Internet and have the installed Linux operating system  If you have from 100,000 to 1 million profiles Need 5 servers: 1) Data Observer: 2 servers (4 CPUs, 8 GB RAM, 20 GB SSD disk) 2) Database: 1 server (8 CPUs, 16 GB RAM, 500 GB SSD disk) 3) Data Processor: 1 server (4 CPUs, 8 GB RAM, 120 GB SSD disk) 4) Admin Dashboard: 1 server (4 CPUs, 8 GB RAM, 40 GB SSD disk) If you have from  1 million to 2 million profiles Need  10 servers: 1) Data Observer: 4 servers (4 CPUs, 8 GB RAM, 20 GB SSD disk) 2) Database: 2 servers (8 CPUs, 16 GB RAM, 500 GB SSD disk) 3) Data Processor: 2 servers (4 CPUs, 8 GB RAM, 120 GB SSD disk) 4) Admin Dashboard: 2 servers (4 CPUs, 8 GB RAM, 40 GB SSD disk) F.A.Q. in Vietnamese: 1. LEO CDP có giá bao nhiêu, mua như thế nào ? Miễn phí  cho mọi mục đích Ghi chú: 1. Profile là một data record các thông tin cá nhân và dữ liệu hành vi của khách hàng Định danh một profile bằng email hoặc số điện thoại hoặc số