Skip to main content

Thiết kế Customer Journey Map cho ngành du lịch, khách sạn và bất động sản nghỉ dưỡng như thế nào ?

 

Ví dụ về journey map: booking khách sạn không tiếp xúc, mùa du lịch cùng Covid

Một hành trình khách hàng thành công đòi hỏi cả chiến lược cá nhân hóa và thực tiễn. 
Mọi marketer đều có một trong những bản đồ hành trình của khách hàng. Bí quyết thực sự không nằm ở việc hình dung ra tất cả những việc bạn có thể làm, mà là tìm ra cách để trở nên thực tế. Bạn cần thu thập dữ liệu: survey, chat và phỏng vấn trực tiếp khách hàng tiềm năng để hiểu rõ nhu cầu và thiết kế journey map sát với thực tế nhất. Sau đây là 3 chiến lược để tạo ra hành trình của khách hàng tốt hơn trên bất kỳ kênh nào

1) Tạo các mốc (milestones) và điểm chạm (touchpoint) quan trọng cho hành trình khách hàng của bạn

Bạn tập hợp “các cột mốc vàng”, là những sự kiện “phải xảy ra để khách hàng của bạn nhận được giá trị từ sản phẩm của bạn”. Những điều này có thể giúp các nhà tiếp thị vạch ra mục tiêu của họ trong khi điền vào các bước thực tế cần thiết để đạt được mục tiêu đó.

Một khách hàng có thể  trải nghiệm qua tất cả những điểm tiếp xúc, điểm cá nhân hóa và khoảnh khắc truyền cảm hứng. Tuy nhiên bạn hãy nghĩ đến những cột mốc vàng (golden milestones).

VD ngành du lịch, khách hàng cần cảm xúc và cảm hứng về địa điểm du lịch, để có động lực mà đi. 
Độ tuổi, nhu cầu trải nghiệm (cá nhân / gia đình) và khả năng sử dụng công nghệ (biết tự book phòng, checkin hay cần người hướng dẫn) sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả journey map của bạn.

Một ví dụ tham khảo về Customer Journey Map để xây dựng trải nghiệm du lịch của bang Utah, Mỹ 

Sau khi có Customer Journey Map, bạn cần đặt ra các event metric và KPI để monitor hiệu quả theo từng milestones.

LEO CDP cung cấp công cụ Data Journey Map để bạn tổ chức các touchpoint hub quan trọng, từ đó bạn có thể thu thập data trực tiếp tốt hơn


2) Tự động hóa các quy tắc cá nhân hóa cho hành trình

Các chiến lược cá nhân hóa - cho dù ở dạng thông điệp được sắp xếp hay ưu đãi cụ thể - là những cách tuyệt vời để giữ chân khách hàng trong suốt hành trình của họ. Nhiều thương hiệu đã đưa ra nhiều chiến thuật sáng tạo khác nhau để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, có thể dễ dàng bỏ qua quan điểm của khách hàng trong ứng dụng thực tế của các chiến lược này.

Rất nhiều người thích tập trung vào các khía cạnh sáng tạo của cá nhân hóa, nhưng có điều gì đó thực tế hơn nhiều mà chúng ta muốn trò chuyện với khách hàng của mình, đó là cách làm cho hành trình của khách hàng có ý nghĩa đối với khách hàng. VD: tặng quà sinh nhật nếu khách chọn đi du lịch như 1 phần thưởng cho bản thân họ trong đúng ngày sinh nhật của khách.

Nếu chúng ta có 500 phiếu voucher giảm giá có sẵn tại bất kỳ thời điểm nào, hãy giới hạn mức đó ở một mức độ nào đó mà khách hàng có thể tiêu dùng trong kênh mà họ đang sử dụng. 

3) Xác định các tài sản hoạt động kém hiệu quả (underperforming assets) và điều chỉnh trong thời gian thực

Mỗi loại tải sản (hotel, khu vui chơi, hồ bơi, dịch vụ cho thuê xe,...) đề có thể có 1 mã QR code và được mô hình hoá như 1 touchpoint trong LEO CDP. Với công cụ real-time report trong LEO CDP, bạn có thể thấy rõ loại asset nào đang ít khách hàng tương tác (số lượng profile và event thấp), từ đó đưa ra các chiến lược điều chỉnh kịp thời.

 Sau khi xác định các tài sản kém hiệu quả này, các nhà tiếp thị cần làm việc với các bộ phận liên quan khác để phát triển các giải pháp. Nhưng bất kỳ chiến thuật mới nào được giới thiệu, tất cả đều phải phục vụ mong đợi của khách hàng.

Kết hợp với hồ sơ khách hàng (Customer Profile) trong LEO CDP,  bạn sẽ hiểu hơn về sự mong đợi, kỳ vọng của khách hàng, từ đó hiệu quả sẽ được cải thiện từ mức vi mô




Popular posts from this blog

Nền tảng Dữ Liệu Khách Hàng (Customer Data Platforms - CDP) là gì? - Một cách giải thích đơn giản Ngày nay, Thu nhập dữ liệu khách hàng là một trong những hoạt động “sót còn” để phát triển doanh nghiệp. Do đó, để giúp doanh nghiệp giải đáp bài toán phức tạp liên quan đến vấn đề này, một giải pháp mới được hình thành: Nền tảng dữ liệu khách hàng (Customer Data Platform - CDP). Vậy chính xác nền tảng dữ liệu khách hàng (CDP) là gì? Không cần sử dụng các biệt ngữ phần mềm và thuật ngữ kỹ thuật, chúng ta có thể hiểu đơn giản Nền tảng Dữ Liệu Khách Hàng như sau: 1, Nền Tảng Dữ Liệu Khách Hàng (CDP) là gì? “ A Customer Data Platform is a packaged software that consolidates customer data from multiple sources and creates a persistent, unified and real-time customer database easily accessible by other systems. ” Có thể dịch đơn giản như sau: “Nền Tảng Dữ Liệu Khách Hàng (CDP) là một loại phần mềm tạo ra một cơ sở dữ liệu khách hàng liên tục, thống nhất, bền vững có thể truy cập được từ các hệ
Leo CDP System Architecture   Checklist for Server Specification (Minimum System Requirements)  The system needs 2 public IP addresses: 1 for Leo Observer (data tracking), 1 for admin dashboard Data Observer: 2 instances  (2 CPU, 2 GB RAM, SSD disk 20 GB)  Database: 1 instance  (2 CPU, 8 GB RAM, SSD disk 120 GB) Processing Job: 1 instances  (2 CPU, 4 GB RAM, SSD disk 40 GB) Admin Dashboard: 1 instance  (2 CPU, 2 GB RAM, SSD disk 20 GB) F.A.Q. in Vietnamese: 1. LEO CDP có giá bao nhiêu, mua như thế nào ? Nền tảng Leo CDP có tất cả là 3 phiên bản:  Miễn phí  (Free Edition with maximum 10,000 human profiles) cho mục đích giáo dục, học tập và các công ty muốn thử nghiệm test thử trước quyết định mua phiên bản có tính phí. Có tính phí  (Professional  Edition - 0.07 USD / year for every human profile), phí sử dụng là 7 USD cho mỗi 1000 profile ($0.007 / profile).   Mục đích sử dụng là tối ưu kinh doanh với công nghệ Big Data, phân tích dữ liệu khách hàng và sử dụng các chức năng mặc định tr
Nền tảng dữ liệu khách hàng (CDPs) sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong những năm tới. Quy mô thị trường nền tảng dữ liệu khách hàng sẽ tăng từ 3,5 tỷ USD vào năm 2021 lên 15,3 tỷ USD vào năm 2026, với Tốc độ tăng trưởng hàng năm tổng hợp (CAGR) là 34,6% trong giai đoạn dự báo. https://www.marketsandmarkets.com/Market-Reports/customer-data-platform-market-94223554.html Mặc dù thuật ngữ này được sử dụng đầu tiên vào năm 2013 để mô tả chung một số loại hệ thống tiếp thị có chung khả năng xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng thống nhất, nhưng vẫn có một số quan niệm sai lầm về Nền tảng dữ liệu khách hàng là gì.  Do đó, chúng ta sẽ làm rõ 9 quan điểm sai lầm về CDP ngay bên dưới bên dưới 1) CDP giống như một CRM ? Mặc dù phần mềm CDP và CRM có một vài điểm tương đồng nhưng xét về mục đích và chức năng chính thì chúng có sự khác biệt rõ ràng. CRM lưu trữ dữ liệu của những khách hàng đã từng tương tác với doanh nghiệp trước đó. Đó có thể là dữ liệu về khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện tại,